Đang tải…
Đâu chỉ ~ mà còn / chẳng những không ~ mà ngược lại
普通形 (N
Aな có thể bỏ だ) + どころか
貯金するどころか、毎月赤字で困っている。
Đâu có tiết kiệm được, ngược lại tháng nào cũng thâm hụt.
彼は漢字どころか、ひらがなもまだ読めない。
Đừng nói kanji, đến hiragana anh ấy còn chưa đọc được.
弟は手伝ってくれるどころか、
1.雨は弱まる( )、ますます激しくなってきた。
2.日本語を一年勉強したが、会話( )、挨拶もうまくできない。
3.感謝される( )、文句を言われてしまった。
Em trai tôi chẳng những không giúp mà còn toàn phá.