Đang tải…
Tạm gác ~ sang một bên
N + はさておき
〜かどうかはさておき
それはさておき
冗談はさておき、そろそろ本題に入りましょう。
Đùa thôi, giờ chúng ta vào vấn đề chính nhé.
それはさておき、来週の出張の件はどうなりましたか。
Chuyện đó để sau, việc đi công tác tuần tới thế nào rồi?
誰の責任かはさておき、まずは被害の
1.冗談( )、会議を始めましょう。
2.それ( )、明日の予定はどうなっていますか。
3.費用をどうするか( )、まずは計画の中身を決めよう。
Lỗi của ai thì tạm gác lại, trước hết phải kiểm tra tình hình thiệt hại.