Đang tải…
Trong khi ~ thì mặt khác ~ (đối lập / song song)
普通形 (Aな-な・である
Nである) + 一方(で)
この仕事は給料がいい一方で、休みが少ない。
Công việc này lương cao, nhưng mặt khác lại ít ngày nghỉ.
彼女は会社で働く一方で、夜は大学にも通っている。
1.兄はスポーツが得意な( )、弟は音楽が得意だ。
2.この町は交通が便利( )一方で、家賃が高い。
3.彼は昼は会社員として働く( )、夜は小説を書いている。
Cô ấy vừa làm ở công ty, đồng thời buổi tối còn đi học đại học.
都会の人口は増えている。一方、田舎では人が減っている。
Dân số thành thị đang tăng. Mặt khác, ở nông thôn người lại đang giảm.