Đang tải…
Bõ công ~, đáng công ~ / đáng để ~
V-た
Nの + かいがある
かいがあって
V-ます + がいがある
毎日遅くまで勉強したかいがあって、第一志望の大学に合格した。
Bõ công ngày nào cũng học đến khuya, tôi đã đỗ trường nguyện vọng 1.
一生懸命説明したかいもなく、企画は採用されなかった。
Uổng công giải thích hết sức, kế hoạch vẫn không được chấp nhận.
1.練習した( )、試合に勝つことができた。
2.これはとてもやり( )のある仕事だ。
3.徹夜で準備した( )、発表は中止になってしまった。
Sinh viên ai cũng nhiệt tình nên dạy rất đáng công.