Đang tải…
Tuy nói là ~ nhưng (thực tế)
N
thể thường + とはいうものの
đầu câu: とはいうものの、〜
春になったとはいうものの、まだ朝晩は寒い日が続いている。
Tuy nói là đã sang xuân nhưng sáng tối vẫn còn lạnh.
日本に住んで十年になる。とはいうものの、敬語はいまだに苦手だ。
Tôi đã sống ở Nhật mười năm. Tuy vậy, kính ngữ đến giờ vẫn là điểm yếu.
1.暦の上では秋( )、まだまだ暑い日が続く。
2.試験に合格したとはいうものの、( )。
3.休暇を取った( )、毎日メールの返信に追われている。
Tuy nói kinh tế đang phục hồi, nhưng đời sống người dân thường chưa dễ thở hơn bao nhiêu.