Đang tải…
Đối với ~ / trái với ~ thì
N + に対して
N + に対する + N
普通形 (Aな-な
Nな) + のに対して
彼は目上の人に対して、いつも丁寧な言葉を使う。
Anh ấy luôn dùng lời lẽ lịch sự đối với người trên.
兄が外で遊ぶのが好きなのに対
1.生徒が先生( )失礼なことを言ってしまった。
2.子ども( )親の気持ちは、子どもにはなかなか分からない。
3.都会の人口が増えている( )、田舎の人口は減っている。
Trái với anh trai thích chơi ngoài trời, em trai lại thích ở nhà đọc sách.
子どもに対する親の愛情は、言葉では言えないほど深い。
Tình yêu của cha mẹ dành cho con cái sâu sắc đến mức không nói thành lời.