Đang tải…
Chỉ khi ~ thì mới (thực sự) ~
V-て + こそ
自分で実際にやってみてこそ、仕事の大変さがわかる。
Chỉ khi tự mình làm thử mới hiểu được cái vất vả của công việc.
練習は毎日続けてこそ意味がある。
Luyện tập chỉ có ý nghĩa khi được duy trì mỗi ngày.
互いに助け合
1.苦労を乗り越え( )、人は成長できる。
2.この作品は原文で( )こそ、その本当の美しさがわかる。
3.家族の支えがあってこそ、( )。
Chỉ khi giúp đỡ lẫn nhau mới có thể gọi là bạn bè thực sự, phải không?