Đang tải…
Như thể muốn nói rằng ~ (thể hiện qua thái độ)
Câu trích dẫn (thể thường
mệnh lệnh
N) + とばかりに
店員は「早く帰れ」とばかりに、閉店の準備を始めた。
Nhân viên cửa hàng bắt đầu dọn dẹp đóng cửa như muốn nói 'về nhanh đi'.
相手チームのミスに、彼は今がチャンスとばかりに攻め込んだ。
Trước sai lầm của đội bạn, anh ấy lao lên tấn công như thể 'cơ hội là đây'.
1.妻は「もう知らない」( )、ドアをバタンと閉めて出ていった。
2.犬は「散歩に行こう」と( )、リードをくわえて玄関で待っている。
3.閉店時間を過ぎると、店主は「さっさと帰れ」とばかりに、( )。
部長の退職が決まると、彼はここぞとばかりに自分の改革案を売り込んだ。
Khi việc trưởng phòng nghỉ hưu được quyết định, anh ta chớp ngay thời cơ ra sức chào mời đề án cải cách của mình.