Đang tải…
Chính vì ~ nên (mới) ~
普通形 + からこそ (+ 〜のだ)
子どものことを大切に思っているからこそ、時には厳しく叱るのだ。
Chính vì quý con nên đôi khi mới mắng nghiêm khắc.
若い頃に苦労したからこそ、今の成功があるのだと思う。
Tôi nghĩ chính vì hồi trẻ đã vất vả nên mới có thành công hôm nay.
1.大雨が降った( )、試合が中止になった。
2.失敗を経験した( )、人の痛みが分かるようになったのだ。
3.好きな仕事( )こそ、毎日頑張れるのです。
君を信頼しているからこそ、この仕事を任せたんだ。
Chính vì tin tưởng cậu nên tôi mới giao công việc này.