Đang tải…
Tuy nói là ~ nhưng / mặc dù ~ nhưng
普通形 (N
Aな có thể bỏ だ) + とはいえ
日本に十年住んでいるとはいえ、敬語はまだ難しい。
Tuy đã sống ở Nhật mười năm nhưng kính ngữ vẫn còn khó.
安全な国とはいえ、夜の一人歩きは気をつけたほうがいい。
Tuy là nước an toàn nhưng đi bộ một mình ban đêm vẫn nên cẩn thận.
1.夏( )、山の上はかなり寒い。
2.仕事が忙しい( )、家族との時間を大切にしたい。
3.円安が進んだ。とはいえ、( )。
Thất bại lần này thật đáng tiếc. Tuy vậy, chúng ta cũng thu được nhiều điều.