Đang tải…
Trong (hoàn cảnh, vị trí đặc biệt) ~
N + にあって (は
も)
災害という非常時にあっては、冷静な判断が何より求められる。
Trong lúc khẩn cấp như thiên tai, điều cần nhất là phán đoán bình tĩnh.
彼は苦しい闘病生活にあっても、笑顔を忘れなかった。
Ngay cả trong quãng đời chống chọi bệnh tật khổ sở, anh ấy vẫn không quên nụ cười.
1.物資が不足する戦時中( )、人々は助け合って生きた。
2.逆境( )、彼女は決して希望を捨てなかった。
3.国際化が進む現代( )あって、外国語の力はますます重要になっている。
社長という立場にあって、社員の生活を守るのは当然の責任だ。
Ở cương vị giám đốc thì bảo vệ đời sống của nhân viên là trách nhiệm đương nhiên.